Trang tin - Chiến lược phát triển trường THPT Đại Ngãi giai đoạn 2010 - 2015

Hôm nay, ngày 23/11/2017              Trang chủTruyền thống | Điểm danh HS | Thời khóa biểu  |CẨM NANG TUYỂN SINH   | Thư viện ảnh | Góp ý |  

học để biết, học để làm việc, học để làm người, học để chung sống với nhau (quan điểm giáo dục của UNESCO)

Giới thiệu  
Thông tin về trường (19/3/2011)
  Chiến lược phát triển trường THPT Đại Ngãi giai đoạn 2010 - 2015
 

KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT ĐẠI NGÃI
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TẦM NHÌN 2020 

Trường THPT Đại Ngãi được thành lập cách đây 28 năm, vốn là phân hiệu của trường Phổ thông Trung học Lương Định Của. Sau nhiều lần chia tách và sáp nhập, giờ đây trường đã có một bề dày lịch sử nhất định.

Quá trình hình thành và phát triển của trường trong 28 năm qua với những chặng đường đầy thử thách khó khăn nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi, đặc biệt trong công cuộc đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua. Những kết quả mà nhà trường đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành; đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh xã Đại Ngãi, huyện Long Phú.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Đại Ngãi là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường trung học phổ thông trong tỉnh, Trường THPT Đại Ngãi quyết tâm xây dựng ngành giáo dục huyện Long Phú nói riêng và của tỉnh Sóc Trăng nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

I/PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1.1 Đặc điểm tình hình :

1.1.1 Môi trường bên trong:

a. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 76; trong đó: BGH: 3, giáo viên: 67, công nhân viên: 6.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 06 thạc sĩ;

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Kế hoạch năm, học kỳ, tháng, tuần phù hợp với thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất theo tinh thần đổi mới Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Quan điểm chỉ đạo của ban giám hiệu là Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh: 872

+ Tổng số lớp: 26

+ Xếp loại học lực năm học 2009 - 2010:

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

10

346

21

6,0%

43

12,0%

185

53,0%

47

14,0%

50

14,0%

11

299

11

4,0%

52

17,0%

201

67%

22

7,0%

13

4,0%

12

227

5

2,2%

48

21,1%

91

40,1%

83

36,6%

0

0,0%

Cộng

872

37

4,0%

143

16,0%

477

55%

152

17%

63

7,0%

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2009 - 2010: Khá, Tốt: 98,7%; TB: 1,3%; Yếu:0,0%.

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 năm học 2009 - 2010: 01 giải  Khuyến khích.

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2009 - 2010: 70 %.

+ Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ nguyện vọng I: khoảng 15%

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 20

+ Phòng thực hành tạm: 02 (56 m2/phòng)

+ Phòng Thư viện: 01 (56 m2), không có phòng dành cho học sinh và  phòng dành cho giáo viên.

+ Phòng tin học: 02 (126m2 với 48 máy đã được kết nối Internet)

+ Phòng đa năng: chưa có

+ Phòng học liệu: chưa có

+ Phòng trình chiếu: chưa có

+ Phòng phục vụ: 07

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ, phòng thí nghiệm lý, Hóa, Sinh, phòng thư viện chưa đạt chuẩn, phòng phục vụ giáo dục còn thiếu).

- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí một trong những trường THPT tiên tiến trong ngành giáo dục Tỉnh, huyện được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy:

b. Điểm hạn chế.

Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa thật sự phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, không tự học, bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp thấp. Do cơ chế thị trường một số ít giáo viên đã đánh mất đạo đức nghề nghiệp của một nhà sư phạm, bắt ép học sinh học thêm, trên lớp thiếu tinh thần trách nhiệm giảng dạy còn qua loa.

 - Một số ít giáo viên lánh nặng tìm nhẹ, có tư tưởng thực dụng chỉ vì vụ lợi cá nhân chưa nghĩ đến công tác chung của nhà trường

Chất lượng học sinh: 24% học sinh có học lực yếu, kém, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại; Phòng học bộ môn Lý, Hoá, Sinh chưa đạt chuẩn; Phòng làm việc của giáo viên, của lãnh đạo, tổ CM còn thiếu và tạm bợ

1.1.2 Môi trường bên ngoài

a. Thời cơ:

- Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Đội ngũ GV đứng tuổi nhiều kinh nghiệm, dạy học có hiệu quả.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

b. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Các trường THPT ở khu vực và tỉnh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục.

-Tình trạng xuống cấp về đạo đức bên ngoài xã hội và tư tưởng thực dụng đang có nguy cơ ngăn cản bước tiến của nhà trường

1.2 Xác định các vấn đề ưu tiên

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Chú trọng công tác giáo dục đạo đức theo tinh thần mới, thân thiện và tích cực nhưng nghiêm túc và kiên quyết.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy. Xây dựng chuẩn đánh giá cán bộ, giáo viên công nhân viên trên tiêu chuẩn của Bộ GiáoDục & Đào Tạo phù hợp với  tình  hìnnh cụ thể của nhà trường, đổi mới công tác đánh giá học sinh. Áp dung các chuẩn vào việc đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

2. Tầm nhìn.

Là một trong những trường hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh cảm thấy tự hào và vững tin.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

                 - Sự tôn trọng                                          - Tinh thần trách nhiệm    -

                  Tính sáng tạo                                             - Khát vọng vươn lên

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1.Mục tiêu

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, địa phương và thời đại, đạt chuẩn quốc gia.

2. Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

- Mỗi học kì, tất cả các tổ chuyên môn đều có tiết dạy ứng dụng Công nghệ thông tin.

- Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.

- Phấn đấu 50% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

2.2. Học sinh

- Qui mô:  

+ Lớp học: 30 à 35/ lớp

+ Học sinh: 950 học sinh.

- Chất lượng học tập: Trên 35% học lực khá, giỏi (ít nhất 5% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém < 5% không có học sinh kém.

+ Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 20 %.

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh 12: 10 giải trở lên.

+ Có học sinh đạt giỏi quốc gia.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt. Loại yếu không quá 2%.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

- Đối với các phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ đề nghị với Sở GD-ĐT được đầu tư, sửa chữa nâng cấp và xây mới, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm " Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn".

3. Phương châm hành động

"Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường"

IV/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử...Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Xây dựng website của trường vận động cựu học sinh trường hỗ trợ tài chánh để phục vụ cho sự phát triển của nhà trường. Trang bị hệ thống internet không dây (wifi) để tăng cường khả năng khai tháng thông tin cho cán bộ, giáo viên, CNV và học sinh.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

•o       Ngân sách Nhà nước.

•o        Ngoài ngân sách " Từ xã hội, Cha mẹ học sinh, các nhà Mạnh Thường Quân, các tổ chức, cá nhân ..."

•o        Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường

+ Nguồn lực vật chất:

•o       Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

•o       Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy học.

•o        Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và Cha mẹ Học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

•1.      Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

•2.      Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

•3.      Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 - 2012: ổn định chất lượng dạy học, xây dựng cơ sở hạ tầng

- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2015: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đầy mạnh phát triển chất lượng, chú trọng tỉ lệ đỗ Đại học

- Giai đoạn 3: Từ năm 2015 - 2020: Hình thành và giữ vững thương hiệu

•4.      Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Cụ thể hoá chiến lược thành phương hước kế hoạch từng năm học. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu đưa trường đạt chuẩn quốc gia.

•5.      Đối với các Phó Hiệu trưởng

 Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

•6.      Đối với Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội LHTN Việt Nam 

Phối hợp với hiệu trưởng để có kế hoạch triển khai, có phương thức truyền vận động thành viên của tổ chức mình phụ trách thực hiện tốt chiến lược.

•7.      Đối với tổ trưởng chuyên môn

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

•8.      7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

V. KẾT LUẬN

1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản KHCL này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

VI. KIẾN NGHỊ

1. Đối với tỉnh: Quan tâm đầu tư cho nhà trường về cơ sở vật chất và kinh phí tổ chức, hoạt động phù hợp với thực tế của trường

2. Đối với huyện: Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất để trường đạt chuẩn quốc gia, Quan tâm tuyên truyền, quảng bá về trường trong nhân dân địa phương

3. Đối với Sở GD&ĐT: Tham mưu với tỉnh tạo mọi điều kiện để trường thực hiện KHCL đã đề ra; chỉ đạo, giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện

4. Đối với trường: Tất cả CB-GV-NV và học sinh quán triệt đầy đủ KHCL đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.

 

 

Nơi nhận:

-      Sở GD-ĐT Sóc Trăng; (để báo cáo)

-      UBND huyện Long Phú; (để báo cáo)

-      UBND xã Đại Ngãi; (để phối hợp)

-      Chi bộ; (để báo cáo)

-      Ban đại diện CMHS (để phối hợp)

-      Các phó hiệu trưởng; (để chỉ đạo);

-      Công đoàn, Đoàn TN, Hội LHTN; (để phối hợp)

-      Các tổ chuyên môn; (để thực hiện)

-      Lưu VT, .

HIỆU TRƯỞNG

 


Huỳnh Vũ Lam 

 

Tác giả: BBT
Nguồn tin: http://daingai.edu.vn
 
Các tin tức khác...

 
Tin tức mới
 Nhân ngày giỗ Tổ Hùng vương tìm hiểu về thời Hồng Bàng (12/4/2011)
 Giới thiệu về Trường THPT Đại Ngãi (19/3/2011)
 Chiến lược phát triển trường THPT Đại Ngãi giai đoạn 2010 - 2015 (19/3/2011)
 
Tin cũ hơn
 Dữ liệu về Học sinh

Mẫu đồng phục Học sinh

Công khai    

Hội trường

Mạnh Thường Quân

Chế độ chính sách  

Danh sách lớp  

Học bổng, phần thưởng

Kết quả Tốt nghiệp THPT

Phiếu điểm

 Webmail, đăng nhập

 Liên kết nhanh
 Website  giáo dục

 

 Bộ GD&ĐT 
 Sở GD&ĐT Sóc Trăng  
 Trường CĐSP S.Trăng
 Trường CĐCĐ S.Trăng
 Trường Hoàng Diêu
 Trường Chuyên NTMK
 Trường Kế Sách
 Trường Trần Văn Bảy
 Trường Mỹ Xuyên
 Trường Huỳnh H Nghĩa
 Trường Văn Ngọc Chính
 Trường Lê Lợi
 Trường Lương Định Của
 Trường Lê Văn Tám
 Trường Phan Văn Hùng
 Trường Lê Hồng Phong
 Thư viện giáo án điện tử
 

 

Copyright © 2012 Trường THPT Đại Ngãi

Địa chỉ: ấp Ngãi Hội II, thị trấn Đại Ngãi, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

Email: thptdaingai@soctrang.edu.vn

Điện thoại: 079.3858.012